Kn/giác sơ đồ mẫu

Thảo luận trong 'Môn học khác ngành kỹ thuật may' bắt đầu bởi LaoHac_VDK, 5 Tháng năm 2011.

Chia sẻ trang này

  1. LaoHac_VDK

    LaoHac_VDK VÔ VI

    Tham gia ngày:
    18 Tháng tám 2010
    Bài viết:
    493
    Đã được thích:
    24
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nam
    Nơi ở:
    Hưng Yên Quê hương tươi đẹp
    Web:
    GIÁC SƠ ĐỒ MẪU
    I. Khái niệm
    - Giác mẫu là một quá trình sắp xếp các chi tiết của một hay nhiều sản phẩm trong cùng một cỡ hay nhiều cỡ số lên trên bề mặt vải ( giấy), Sao cho diện tích sử dụng là ít nhất và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. Sau đó dung bút chì vẽ các đường bao xung quanh mẫu.
    II. Điều kiện
    - Có lệnh sản xuất kiểm tra đầy đủ các thông tin:
    + Ngày cắt
    + Ngày may
    + Đơn vị sản xuất
    + Tỉ lệ cỡ vóc
    + Mẫu vải
    + Số lượng hàng
    + Các thông tin đặc biệt nếu có
    - Nhận bảng mầu và yêu cầu kỹ thuật.
    + Kiểm tra đối chiếu với lệnh sản xuất về mẫu vải,dựng, chu kỳ kẻ…
    + Kiểm tra đối chiếu ghi trong lệnh sản xuất
    + Kiểm tra các quy định về yêu cầu khi giác
    - Có bảng thống kê chi tiết: các thông tin ghi trên bảng thống kê chi tiết đúng với các thông tin trên mẫu về :
    + Ký hiệu các chi tiết của một mã hàng (đã được mã hoá bằng số) để dễ lưu, dễ đọc, dễ tìm, dễ đối chiếu.
    + Cỡ số của sản phẩm cần giác
    + Số lượng từng chi tiết trên sản phẩm
    + Chiều canh sợi các chi tiết
    III Yêu cầu- nguyên tắc khi giác sơ đồ mẫu
    1. Yêu cầu
    1.1. Yêu cầu về canh sợi
    - Giác mẫu đúng quy định về chiều canh sợi của các chi tiết trong sản phẩm( canh sợi các chi tiết phụ thuộc vào kiểu dáng sản phẩm và yêu cầu của khách hàng).
    1.2. Yêu cầu về định mức
    -Định mức giác sơ đồ phải nhỏ hơn hoặc bằng định mức của khách hàng nhưng phải đảm bảo đủ chi tiết và đúng yêu cầu kỹ thuật.
    - Trong trường hợp không có định mức của khách hàng, sơ đồ giác mẫu phải đảm bảo hiệu xuất sử dụng của nguyên liệu, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
    1.3. Yêu cầu về khoảng cách đặt các chi tiết
    - Đối với vải uni 0.1 cm
    - Đối với vải kẻ dọc 0.1 cm
    - Đối với vải kẻ caro 0.1 cm
    - Giác 1 chiều, giác đối xứng
    2. Nguyên tắc
    - Kiểm tra đối chiếu các thong tin trên phiếu, tài liệu kỹ thuật, trên mẫu phải đồng bộ.
    - Kiểm tra số lượng chi tiết trên mẫu catton theo bảng thống kê
    - Chuẩn bị giấy giác theo khổ vải
    - - Nguyên tắc khi giác sơ đồ:
    + Giác từ trái qua phải hoặc ngược lại
    + Giác từ hai bên vào giữa
    - Các chi tiết trong sản phẩm giác xuôi theo 1 chiều, chi tiết to đặt trước chi tiết nhỏ đặt sau, trong đó chi tiết chính đặt trước, chi tiết phụ đặt sau.
    -Sắp xếp các chi tiết hợp lý, khoa học để dễ nhìn, dễ cắt, dễ kiểm tra, đảm bảo hiệu suất sử dụng được cao nhất .
    - Khi giác chú ý không để các chi tiết đuổi chiều, lệnh canh sợi , chồng lên nhau. Đảm bảo các chi tiết không thừa không thiếu, đúng cỡ, đúng ký hiệu, bố trí các đường cong kết hợp với các đường cong(Đường cong lồi kết hợp với đường cong lõm), Các đường chéo kết hợp với các đường chéo(đường chéo đối xứng) các điểm bấm, đánh dấu đươcj sao đầy đủ vào mẫu giác


    ---------- Post added at 05:38 PM ---------- Previous post was at 05:36 PM ----------

    Phân loại mẫu giác
    2.1 phân loại theo chiều giác
    2.1.1. Giác một chiều
    - Các chi tiết được giác xuôi theo một chiều. Với phương pháp giác này dung các loại vải nhung, tuyết, hoa, hình cây, có chiều để đảm bảo các chi tiết không bị khác màu, khác chiều , ngược tuyết.
    - Nhược điểm tiêu hao vật liệu nhiều hơn do các chi tiết không đảo chiều, tận dụng các đường cong và đường chéo không ngược chiều.
    2.1.2. Giác đối xứng
    - Các chi tiết được giác đối xứng với nhau đảm bảo độ cân đối hai bên. Phương pháp này dung cho các loại vải kẻ, các hình có đối xứng.
    2.1.3. Giác hai chiều.
    - Các chi tiết trong sản phẩm được giác theo cả hai chiều khi giác chỉ phải đặt theo chiều canh sợi của vải và mẫu trùng với nhau. Với phương pháp nhày khi giác dễ sắp đặt, lồng ghép các chi tiết với nhau, tiết kiệm được nguyên liệunhưng chỉ áp dụng được cho loại vải uni, vải kẻ dọc, vải hoa rối.
    2.2 Phân loại theo nhóm mầu vải
    -Trong cùng một mã hàng có sự khác nhau về màu sắc, độ co, yêu cầu giác…thì phải nhóm mầu vải để giácvà đảm bảo yêu cầu kỹ thật chung, có thể nhóm theo ba dạng:
    + Nhóm theo thống kê
    + Nhóm theo yêu cầu từng cách giác
    + Nhóm theo yêu cầu từng chu kỳ ô kẻ
    + Ví dụ: Mã hàng A có 6 màu vải trong đó có 2 màu vải kẻ caro có chu kỳ kẻ 2.5 cm và có 4 màu vải uni có cùng 1 độ co thì nhóm hai màu kẻ karôcó cùng chu kỳ kẻ với nhau và 4 màu vải uni có cùng độ co với nhau.
    2.3. Phân loại theo số lượng cỡ
    - Giác đơn: Chỉ giác ra 1 sản phẩm 1 cỡ trên bề mặt vải
    Phương pháp này chỉ dung để khảo sát định mức tương đối của 1 sản phẩm .
    Hay dùng giác những đơn hàng lẻ, bổ sung trong quá trình sản xuất.
    - Giác ghép: Là giác nhiều sản phẩm, nhiều cỡ số trên bề mặt vải
    - Giác ghép đóng: Là giác lần lượt từng sản phẩm hay từng cỡ số trên bề mặt vải
    - Giác ghép mở: Có thể giác phối hợp các chi tiết của các sản phẩm khác nhau trên bề mặt vải.
    - Giác ghép phối hợp: Kết hợp giác các chi tiết lớn với các chi tiết nhỏ để tiết kiệm nguyên liệu.
    tuananh87 thích bài này.
  2. tuananh87

    tuananh87

    Tham gia ngày:
    30 Tháng mười hai 2012
    Bài viết:
    15
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    cám ơn bác. Bác có thể cho bọn em vài vd minh họa về giác sơ đồ có ô kẻ, giác sơ đồ vải hoa, giác sơ đồ mà vải có kẻ sọc được không ag. và chút kinh nghiệm cho chúng em với ag.
    email của em: nguyentuananh19872008@gmail.com